Top 20 cặp từ Tiếng Nhật hay bị nhầm lẫn nhất

by on Posted in Phần mềm gõ tiếng Nhật

Xem thêm: Download tải WinRAR 5.31 mới nhất 2016 Full Crack Windows XP/7/8/10, Download tải WinZIP 20 phần mềm tốt nhất cho nén file 2016, Vinhomes Thăng Long, Cửa nhôm xingfa
Top 20 cặp từ Tiếng Nhật hay bị nhầm lẫn nhất
5 (100%) 1 vote

Trong tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hàn hay bất kỳ một ngôn ngữ nào khác, đều có nhũng từ rất dễ bị nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa…

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ viết theo chữ tượng hình. Đối với những bạn Việt Nam chúng ta, viết theo chữ La tinh thì có lẽ sẽ hơi khó khăn trong việc phân biệt mặt chữ. Bài viết này, Gotiengviet.com.vn sẽ liệt kê cho các bạn 20 cặp từ Tiếng Nhật hay bị nhầm lẫn nhất nhưng lại thường xuyên gặp trong bài và ngay cả trong đời sống.

Top 20 cặp từ Tiếng Nhật hay bị nhầm lẫn nhất

Hãy lấy giấy bút và note lại nào!

Top 20 cặp từ Tiếng Nhật hay bị nhầm lẫn nhất

1. おばさん [Obasan] (cô, dì) ~ おばあさん [Obāsan] (bà)

2. おじさん [Ojisan] (chú, bác) ~ おじいさん [Ojīsan] (ông)

3. へや [Heya] (phòng) ~ へいや [Heiya] (đồng bằng)

4. かれ [Kare] (anh ấy) ~ かれい [Karei] (phong tục gia đình/tráng lệ/cá bơn)

5. ゆき [Yuki] (tuyết) ~ ゆうき [Yūki] (sự can đảm)

6. ゆめ [Yume] (giấc mơ) ~ ゆうめい [Yū mei] (nổi tiếng)

7. ビル [Biru] (hóa đơn/tòa nhà) ~ ビール [Bīru]  (bia)

8. ひやく [Hi yaku] (nhảy vọt) ~ ひゃく [Hyaku] (một trăm)

9. りゆう [Ri Yū] (lý do) ~ りゅう [Ryū] (con rồng)

Top 20 cặp từ Tiếng Nhật hay bị nhầm lẫn nhất

10. りよう [Ri yō] (tận dụng) ~ りょう [Ryō] (nhà tập thể)

11. びよういん [Miyōin] (thẩm mỹ viện) ~ びょういん [Byō in] (bệnh viện)

12. さと [Sa to] (xứ sở, vùng đất) ~ さとう [Satō] (đường)

13. じゅうしょ [Jū sho] (địa chỉ) ~ じゅしょう [Jushō] (sự nhận phần thưởng)

14. せじ [Seji] (bụi hồng trần/sự tán dương) ~ せいじ [Seiji] (chính trị)

15. かぜ [Kaze] (cảm cúm) ~ かぜい [Kazei] (thuế)

16. じょうし [Jōshi] (cấp trên, ông chủ) ~ じょし [Joshi] (giới từ, trợ từ)

17. とうり [To uri] (lợi ích của Đảng) ~ とり [Tori] (con chim)

18. おかし [Okashi] (bánh kẹo) ~ おかしい [Okashī] (lố bịch, buồn cười)

19. せんしゅ [Senshi ~yu] (thành viên) ~ せんしゅう [Senshū] (tuần trước)

20. ようし [Yōshi] (điệu bộ, vẻ ngoài) ~ よし [Yoshi] (lý do, nguyên nhân)

Tóm lại

Thoạt nhìn qua những từ tiếng Nhật này bạn sẽ rất dễ nhầm, đặc biệt là phần nghe bài. Vì các cặp từ đôi khi chỉ khác nhau về vị trí dấu phẩy; cách đọc chỉ là dài hay ngắn, nhấn âm vào đâu; hoặc phiên âm khác nhau chữ “i”; nhưng đó đã làm thay đổi hoàn toàn ngữ nghĩa. Đây là một khó khăn lớn cho các bạn mới đầu tập tọe nhận biết mặt chữ.

Cách khắc phục nhanh nhất, tránh nhầm lẫn là hãy chăm học bảng chữ cái tiếng Nhật để tránh gặp sai lầm này nhé.

Không thể bỏ qua:

Chúc bạn thành công!

皆さん、役に立ちましたら、シェアしてくださいね!Nếu thấy có ích thì mọi người hãy share bài này nhé! <3 <3 <3

Hostvn xuất khẩu lao động Nhật Bản, Xuat khau lao dong nhat ban, Download Unikey